(15/06/2023)
I. ĐIỂM CỘNG
1. Nguyên tắc chung: Trường áp dụng các loại điểm cộng trong xét tuyển bao gồm:
(a) Điểm thưởng;
(b) Điểm xét thưởng;
(c) Điểm khuyến khích.
Tổng điểm cộng tối đa không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển. Với thang điểm 30 thì tổng điểm cộng tối đa = 3,00 điểm các thang điểm khác được quy đổi tương đương. Điểm thành phần cho từng nhóm điểm cộng (điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 1,50 điểm. Điểm cộng được sử dụng để xét tuyển theo các phương thức thông thường, không áp dụng cho phương thức xét tuyển thẳng.
2. Quy định về từng loại điểm cộng
2.1. Điểm thưởng (dành cho thí sinh có thành tích học sinh giỏi quốc gia, Olympic quốc tế)
Thí sinh có giải trong kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia hoặc Olympic quốc tế nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng, được cộng điểm như sau:
|
Thành tích |
Mức điểm cộng (tối đa) |
|
Giải Nhất HSGQG/ Huy chương Vàng Olympic quốc tế |
3,00 |
|
Giải Nhì HSGQG/ Huy chương Bạc Olympic quốc tế |
2,50 |
|
Giải Ba HSGQG/ Huy chương Đồng Olympic quốc tế |
2,00 |
|
Giải Khuyến khích HSGQG |
1,50 |
Ghi chú: Điểm thưởng không bị giới hạn 1,5 điểm như các nhóm còn lại, nhưng vẫn phải tuân thủ tổng điểm cộng ≤ 3,00.
2.2. Điểm xét thưởng (thành tích, năng khiếu đặc biệt). Áp dụng cho các thí sinh có thành tích nổi bật, năng khiếu đặc biệt.
2.2.1. Thành tích được xét bao gồm các lĩnh vực như:
- Nghệ thuật: Âm nhạc, Mỹ thuật, Vẽ, biểu diễn.
- Thể thao: Cấp tỉnh, khu vực, toàn quốc.
- Cuộc thi Sáng tạo khoa học, kỹ thuật, robotics, tin học trẻ, nghiên cứu khoa học.
- Cuộc thi kỹ năng, năng khiếu.
F Trường chỉ cộng điểm với các thành tích được cơ quan có thẩm quyền xác nhận (Sở GD&ĐT, UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT, Liên đoàn Thể thao…).
F Điểm xét thưởng tối đa 1,50 điểm.
2.2.2. Bảng quy đổi điểm xét thưởng
A. Lĩnh vực Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật, Hội họa, Múa…)
|
Thành tích |
Cấp độ |
Điểm xét thưởng |
|
Giải Nhất / Huy chương Vàng |
Quốc gia |
1,50 |
|
Giải Nhì / Huy chương Bạc |
Quốc gia |
1,25 |
|
Giải Ba / Huy chương Đồng |
Quốc gia |
1,00 |
|
Giải Nhất |
Cấp tỉnh/thành phố |
1,00 |
|
Giải Nhì |
Cấp tỉnh/thành phố |
0,75 |
|
Giải Ba |
Cấp tỉnh/thành phố |
0,50 |
|
Thành tích |
Cấp độ |
Điểm xét thưởng |
|
Huy chương Vàng |
Quốc gia |
1,50 |
|
Huy chương Bạc |
Quốc gia |
1,25 |
|
Huy chương Đồng |
Quốc gia |
1,00 |
|
HCV |
Cấp tỉnh/thành phố |
1,00 |
|
HCB |
Cấp tỉnh/thành phố |
0,75 |
|
HCD |
Cấp tỉnh/thành phố |
0,50 |
|
Thành tích |
Cấp độ |
Điểm xét thưởng |
|
Giải Nhất |
Quốc gia |
1,50 |
|
Giải Nhì |
Quốc gia |
1,25 |
|
Giải Ba |
Quốc gia |
1,00 |
|
Giải Nhất |
Cấp tỉnh/thành phố |
1,00 |
|
Giải Nhì |
Cấp tỉnh/thành phố |
0,75 |
|
Giải Ba |
Cấp tỉnh/thành phố |
0,50 |
|
Thành tích HSG |
Cấp độ |
Điểm xét thưởng |
|
Giải Nhất |
Cấp tỉnh/thành phố |
1,50 |
|
Giải Nhì |
Cấp tỉnh/thành phố |
1,00 |
|
Giải Ba |
Cấp tỉnh/thành phố |
0,50 |
- Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ quốc tế (Phụ lục kèm theo).
2.4. Trách nhiệm của thí sinh
- Thí sinh phải nộp đầy đủ minh chứng hợp lệ tại thời điểm nộp hồ sơ;
- Chứng chỉ, chứng nhận đạt giải phải còn thời hạn theo quy định của tổ chức cấp và của trường;
- Thông tin gian lận hoặc giả mạo chứng chỉ, chứng nhận đạt giải sẽ bị hủy kết quả xét tuyển.
Lưu ý:
- Trong trường hợp thí sinh có nhiều thành tích nêu trên thì chỉ được hưởng một mức điểm cao nhất mà thí sinh đó đạt được;
- Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích, không cộng dồn trong xét tuyển;
II. ĐIỂM ƯU TIÊN
Điểm ưu tiên được thực hiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể:
Mức điểm ưu tiên = Mức điểm KVTS (*) + Mức điểm ĐTƯT
|
Khu vực tuyển sinh |
Mức điểm KVTS |
|
Đối tượng ưu tiên |
Mức điểm ĐTƯT |
||||
|
thang điểm 30 |
thang điểm 1200 |
thang điểm 450 |
|
thang điểm 30 |
thang điểm 1200 |
thang điểm 450 |
||
|
KV1 |
0,75 |
30 |
11,25 |
|
01, 02, 03 |
2,00 |
80 |
30 |
|
KV2-NT |
0,50 |
20 |
7,50 |
|
04, 05, 06 |
1,00 |
40 |
15 |
|
KV2 |
0,25 |
10 |
3,75 |
|
|
|
|
|
|
KV3 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
|
(*) “Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.” Ví dụ:
a) Một thí sinh có KVTS là KV1, tốt nghiệp năm 2024, đăng ký tuyển sinh năm 2026 thì mức điểm KVTS = 0 điểm
b) Một thí sinh có KVTS là KV1, tốt nghiệp năm 2025, đăng ký tuyển sinh năm 2026 thì mức điểm KVTS = 0,75 điểm
Có 2 trường hợp tính điểm ưu tiên (thang điểm 30) như sau:
+ Trường hợp 1: Tổng điểm tổ hợp xét tuyển của thí sinh dưới 22,50 điểm thì điểm ưu tiên (gồm khu vực và đối tượng ưu tiên) được thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành;
+ Trường hợp 2: Tổng điểm tổ hợp xét tuyển của thí sinh từ 22,50 điểm trở lên thì điểm ưu tiên (gồm khu vực và đối tượng ưu tiên) được thực hiện theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/ 7,50] * Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành
(Giảm dần khi tổng điểm đạt được càng cao, kể từ 22,5đ cứ tăng mỗi 1 điểm thì điểm ưu tiên được tính giảm khoảng 13% mức điểm ưu tiên)
Ví dụ:
|
Tổng điểm đạt được của thí sinh (theo thang 30 điểm) |
Giả sử Mức điểm ưu tiên của thí sinh |
Điểm ưu tiên được tính để cộng vào điểm đạt được |
Tỷ lệ hưởng |
|
Nhỏ hơn bằng 22,5 |
1 |
1 |
100% |
|
23,50 |
1 |
0,87 |
87% |
|
24,50 |
1 |
0,73 |
73% |
|
25,50 |
1 |
0,60 |
60% |
|
26,50 |
1 |
0,47 |
47% |
|
27,50 |
1 |
0,33 |
33% |
|
28,50 |
1 |
0,20 |
20% |
|
29,50 |
1 |
0,07 |
7% |
|
30 |
1 |
0 |
0% |