(15/06/2023)
Các thông tin cần thiết để thí sinh đăng ký xét tuyển và xác nhận nhập học vào các ngành của Trường
5.1. Nguyên tắc ĐKXT chung
Thông tin đăng ký trên hệ thống tuyển sinh của Bộ GD&ĐT như sau:
- Mã trường: TKG;
- Mã ngành, tên ngành tuyển sinh theo danh mục ngành tuyển sinh của Trường;
- Thứ tự ưu tiên: Do thí sinh sắp xếp.
5.2. Các điều kiện sơ tuyển trong xét tuyển
- Đối với ngành Giáo dục Mầm non (7140201), thí sinh có kết quả “ĐẠT“ Sơ tuyển năng khiếu do Trường ĐHKG tổ chức thi là điều kiện để đưa vào quy trình xét tuyển và được xét tuyển ngành Giáo dục Mầm non. Thí sinh không tham gia thi Sơ tuyển hoặc có kết quả thi không đạt của Trường ĐHKG thì xem như không đủ điều kiện xét tuyển ngành này (kể cả thí sinh đăng ký nguyện vọng trên hệ thống của Bộ GD&ĐT). Trường ĐHKG không giải quyết mọi khiếu nại về sau;
- Không sử dụng kết quả thi năng khiếu của cơ sở đào tạo khác để xét tuyển.
5.3. Điểm cộng
Trường quy định các loại điểm cộng trong xét tuyển như sau:
(a) Điểm thưởng;
(b) Điểm xét thưởng;
(c) Điểm khuyến khích.
Tổng điểm cộng tối đa không vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển. Với thang điểm 30 thì tổng điểm cộng tối đa = 3,00 điểm các thang điểm khác được quy đổi tương đương. Điểm thành phần cho từng nhóm điểm cộng (điểm xét thưởng, điểm khuyến khích) không vượt quá 1,50 điểm. Điểm cộng được sử dụng để xét tuyển theo các phương thức thông thường, không áp dụng cho phương thức xét tuyển thẳng.
(a) Điểm thưởng: Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức nhưng không sử dụng quyền tuyển thẳng, được cộng điểm như sau:
Bảng 1:
|
Stt |
Nhóm đối tượng |
Cụ thể thành tích |
Mức điểm thưởng |
Điều kiện về thời gian |
|
I |
Học sinh giỏi quốc gia, quốc tế |
Giải Nhất |
3,00 điểm |
Không quá 03 năm |
|
|
|
Giải Nhì |
2,50 điểm |
|
|
|
|
Giải Ba |
2,00 điểm |
|
|
II |
Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế |
Giải Nhất |
3,00 điểm |
Không quá 03 năm |
|
|
|
Giải Nhì |
2,50 điểm |
|
|
|
|
Giải Ba |
2,00 điểm |
|
|
III |
Nghệ thuật quốc tế (ca, múa, nhạc, mỹ thuật) |
Giải Nhất |
3,00 điểm |
Không quá 04 năm |
|
|
|
Giải Nhì |
2,50 điểm |
|
|
|
|
Giải Ba |
2,00 điểm |
|
|
IV |
Thể thao quốc tế (thành viên đội tuyển quốc gia) |
Tham gia và hoàn thành nhiệm vụ tại các giải quốc tế chính thức |
3,00 điểm |
Không quá 04 năm |
|
V |
Tay nghề khu vực ASEAN, quốc tế |
Giải Nhất |
3,00 điểm |
Không quá 03 năm |
|
|
|
Giải Nhì |
2,50 điểm |
|
|
|
|
Giải Ba |
2,00 điểm |
|
Ghi chú: Điểm thưởng không bị giới hạn 1,50 điểm như các nhóm còn lại, nhưng vẫn phải tuân thủ tổng điểm cộng ≤ 3,00 (thang điểm 30).
(b) Điểm xét thưởng: Áp dụng cho các thí sinh có thành tích nổi bật, năng khiếu đặc biệt.
Bảng 2:
|
Stt |
Nhóm đối tượng |
Cụ thể thành tích |
Mức điểm xét thưởng |
Điều kiện về thời gian |
|
I |
Học sinh giỏi, khoa học kỹ thuật cấp quốc gia |
Giải Khuyến khích học sinh giỏi quốc gia |
1,50 điểm |
Không quá 03 năm |
|
|
|
Giải khuyến khích Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia |
1,50 điểm |
Không quá 03 năm |
|
II |
Thể dục thể thao cấp quốc gia |
Huy chương Vàng |
1,50 điểm |
Không quá 04 năm |
|
|
|
Huy chương Bạc |
1,25 điểm |
|
|
|
|
Huy chương Đồng |
1,00 điểm |
|
|
|
|
Vận động viên kiện tướng quốc gia |
1,50 điểm |
|
|
III |
Nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc |
Giải Nhất |
1,50 điểm |
Không quá 04 năm |
|
|
|
Giải Nhì |
1,25 điểm |
|
|
|
|
Giải Ba |
1,00 điểm |
|
|
IV |
Tay nghề khu vực ASEAN, quốc tế |
Giải Nhất |
1,50 điểm |
Không quá 03 năm |
|
|
|
Giải Nhì |
1,25 điểm |
|
|
|
|
Giải Ba |
1,00 điểm |
|
Bảng 3: Nhóm đối tượng mở rộng theo Quy định của Trường ĐHKG
|
Stt |
Nhóm đối tượng |
Cụ thể thành tích |
Mức điểm xét thưởng |
Điều kiện về thời gian |
|
I |
Học sinh giỏi cấp tỉnh |
Giải Nhất |
1,50 điểm |
Không quá 03 năm |
|
|
|
Giải Nhì |
1,25 điểm |
|
|
|
|
Giải Ba |
1,00 điểm |
|
|
II |
Khoa học kỹ thuật cấp tỉnh |
Giải Nhất |
1,50 điểm |
Không quá 03 năm |
|
|
|
Giải Nhì |
1,25 điểm |
|
|
|
|
Giải Ba |
1,00 điểm |
|
(d) Trách nhiệm của thí sinh
- Thí sinh phải nộp đầy đủ minh chứng hợp lệ tại thời điểm nộp hồ sơ;
- Chứng chỉ, chứng nhận đạt giải phải còn thời hạn theo quy định của tổ chức cấp và của trường;
- Thông tin gian lận hoặc giả mạo chứng chỉ, chứng nhận đạt giải sẽ bị hủy kết quả xét tuyển.
Lưu ý:
- Trong trường hợp thí sinh có nhiều thành tích nêu trên thì chỉ được hưởng một mức điểm cao nhất mà thí sinh đó đạt được;
- Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích, KHÔNG cộng dồn trong xét tuyển;
5.4. Điểm ưu tiên:
Điểm ưu tiên được thực hiên theo Quy chế tuyển sinh hiện hành, cụ thể:
Mức điểm ưu tiên = Mức điểm khu vực tuyển sinh (KVTS) (*) + Mức điểm đối tượng ưu tiên (ĐTƯT)
|
KVTS |
Mức điểm KVTS |
|
ĐTƯT |
Mức điểm ĐTƯT |
||||
|
thang điểm 30 |
thang điểm 1200 |
thang điểm 450 |
|
thang điểm 30 |
thang điểm 1200 |
thang điểm 450 |
||
|
KV1 |
0,75 |
30 |
11,25 |
|
01, 02, 03 |
2,00 |
80 |
30 |
|
KV2-NT |
0,50 |
20 |
7,50 |
|
04, 05, 06 |
1,00 |
40 |
15 |
|
KV2 |
0,25 |
10 |
3,75 |
|
|
|
|
|
|
KV3 |
0 |
0 |
0 |
|
|
|
|
|
(*) “Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.” Ví dụ:
a) Một thí sinh có KVTS là KV1, tốt nghiệp năm 2024, đăng ký tuyển sinh năm 2026 thì mức điểm KVTS = 0 điểm
b) Một thí sinh có KVTS là KV1, tốt nghiệp năm 2025, đăng ký tuyển sinh năm 2026 thì mức điểm KVTS = 0,75 điểm
Có 2 trường hợp tính điểm ưu tiên (thang điểm 30) như sau:
+ Trường hợp 1: Tổng điểm tổ hợp xét tuyển của thí sinh dưới 22,50 điểm thì điểm ưu tiên (gồm khu vực và đối tượng ưu tiên) được thực hiện theo khoản 1, 2 Điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành;
+ Trường hợp 2: Tổng điểm tổ hợp xét tuyển của thí sinh từ 22,50 điểm trở lên thì điểm ưu tiên (gồm khu vực và đối tượng ưu tiên) được thực hiện theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 - Tổng điểm đạt được)/ 7,50] * Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh hiện hành
(Giảm dần khi tổng điểm đạt được càng cao, kể từ 22,5đ cứ tăng mỗi 1 điểm thì điểm ưu tiên được tính giảm khoảng 13% mức điểm ưu tiên)
Ví dụ:
|
Tổng điểm đạt được của thí sinh (theo thang 30 điểm) |
Giả sử Mức điểm ưu tiên của thí sinh |
Điểm ưu tiên được tính để cộng vào điểm đạt được |
Tỷ lệ hưởng |
|
Nhỏ hơn bằng 22,5 |
1 |
1 |
100% |
|
23,50 |
1 |
0,87 |
87% |
|
24,50 |
1 |
0,73 |
73% |
|
25,50 |
1 |
0,60 |
60% |
|
26,50 |
1 |
0,47 |
47% |
|
27,50 |
1 |
0,33 |
33% |
|
28,50 |
1 |
0,20 |
20% |
|
29,50 |
1 |
0,07 |
7% |
|
30 |
1 |
0 |
0% |
5.4. Tiêu chí phân ngành, chương trình đào tạo
5.4.1. Tiêu chí đánh giá
- Phải đảm bảo yêu cầu về đảm bảo chất lượng đầu vào theo quy định của Nhà trường được công bố tại mục 3 của Thông tin tuyển sinh này;
- Phải có kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà ngành học yêu cầu, trong tổ hợp dùng để xét tuyển bắt buộc phải có môn Toán hoặc Ngữ văn;
- Đối với các ngành thuộc lĩnh vực Pháp luật, lĩnh vực Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên (gồm: Sư phạm Toán học, Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Khoa học tự nhiên, Giáo dục Tiểu học và Giáo dục Mầm non) và ngành Ngôn ngữ Anh, thí sinh phải bảo đảm có kết thi/kết quả học tập THPT/bài thi ĐGNL/bài thi VSAT (gọi là môn nền tảng tối thiểu được quy định tại mục 4).
5.4.2. Tiêu chí xét tuyển
- Thí sinh phải xếp theo thứ tự ưu tiên từ cao xuống thấp (ưu tiên 1 là nguyện vọng cao nhất). Đối với từng ngành, các thí sinh được xét tuyển bình đẳng theo điểm xét tuyển và không phân biệt thứ tự ưu tiên. Xét theo điểm từ cao xuống thấp;
- Đối với mỗi thí sinh, tất cả các phương thức tuyển sinh, các nguyện vọng đều được xét tuyển và chỉ trúng tuyển vào 1 nguyện vọng có thứ tự ưu tiên cao nhất (có lợi nhất cho thí sinh) trong số các nguyện vọng đủ điều kiện trúng tuyển;
- Điểm trúng tuyển giữa các tổ hợp xét tuyển hoặc điểm bài thi trong cùng 1 ngành là bằng nhau và được xác định theo ngành. Đây chính là điểm xét tuyển của thí sinh cuối cùng trong danh sách trúng tuyển và gọi là Điểm chuẩn trúng tuyển của ngành;
- Trong trường hợp có từ 2 thí sinh trở lên nằm ở cuối danh sách trúng tuyển (theo ngành) thì ưu tiên:
(1) Thí sinh không có điểm cộng hoặc có điểm cộng thấp hơn;
(2) Thứ tự xét ưu tiên đối với các thí sinh có thứ tự ưu tiên nguyện vọng cao hơn;
(3) Các trường hợp khác Hội đồng tuyển sinh sẽ quyết định người trúng tuyển cuối cùng trong danh sách từng ngành;
- Đối với thí sinh trúng tuyển thẳng phải đăng ký nguyện vọng và ngành trúng tuyển thẳng được Trường ĐHKG công bố để xử lý nguyện vọng theo lịch chung. Trong trường hợp thí sinh không đăng ký đúng ngành đã công bố trúng tuyển thẳng tại Trường thì coi như thí sinh từ bỏ nguyện vọng trúng tuyển thẳng và Trường ĐHKG sẽ xét tuyển và xử lý nguyện vọng mà thí sinh đã chọn trên hệ thống của Bộ GD&ĐT theo lịch chung như thí sinh bình thường;
- Đối với phương thức sử dụng điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc điểm thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM hoặc điểm thi V-SAT chỉ dùng kết quả của năm 2026 để xét tuyển;
- Không nhân hệ số môn thi trong các tổ hợp môn xét tuyển;
- Không có bài thi nào dưới 1,0 điểm nếu xét bằng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT hoặc 15 điểm đối với môn thi V-SAT hoặc 40 điểm đối với môn thi ĐGNL của ĐHQG TPHCM);
- Đối với các ngành có chuyên ngành thì sau khi nhập học sẽ được hướng dẫn và đăng ký học chuyên ngành (nếu có).
Bảo lưu kết quả trúng tuyển: Thí sinh trúng tuyển nhưng chưa nhập học được bảo lưu kết quả trúng tuyển theo Điều 10 của Quy chế tuyển sinh hiện hành.
Nguyên tắc xác nhận nhập học
- Thí sinh phải xác nhận nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ GD&ĐT trước khi nhập học chính thức tại Trường ĐHKG theo thời gian quy định;
- Đối với những thí sinh không xác nhận nhập học trong thời hạn quy định thì:
+ Nếu không có lý do chính đáng thì coi như thí sinh từ chối nhập học và Trường ĐHKG không tiếp nhận;
+ Nếu do ốm đau, tai nạn thì phải có giấy xác nhận của bệnh viện hoặc do thiên tai thì phải có xác nhận của UBND cấp xã/phường trở lên, Hiệu trưởng xem xét quyết định;
+ Nếu do sai sót, nhầm lẫn của người thực hiện công tác tuyển sinh hoặc cá nhân thí sinh gây ra, Trường ĐHKG chủ động phối hợp với các cá nhân, tổ chức liên quan xem xét các minh chứng và quyết định việc tiếp nhận thí sinh vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học sau (do Hiệu trưởng quyết định);
- Thí sinh đã xác nhận nhập học tại Trường ĐHKG thì không được tham gia xét tuyển ở nơi khác hoặc ở các đợt xét tuyển bổ sung, trừ trường hợp được Hiệu trưởng Trường ĐHKG cho phép.